Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the schema-and-structured-data-for-wp domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the wordfence domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the fast-indexing-api domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the schema-and-structured-data-for-wp domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Notice: Function _load_textdomain_just_in_time was called incorrectly. Translation loading for the updraftplus domain was triggered too early. This is usually an indicator for some code in the plugin or theme running too early. Translations should be loaded at the init action or later. Please see Debugging in WordPress for more information. (This message was added in version 6.7.0.) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php on line 6131

Warning: Cannot modify header information - headers already sent by (output started at /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/functions.php:6131) in /home/nhanpetj/public_html/wp-includes/feed-rss2.php on line 8
dịch vụ thành lập công ty trọn gói tphcm – An Phú Luật https://anphuluat.com Dịch Vụ Thành Lập Công Ty, Dịch Vụ Kế Toán, Đăng Ký Kinh Doanh tại Bình Dương và Hồ Chí Minh Thu, 22 Dec 2022 18:39:33 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=6.9.4 https://anphuluat.com/wp-content/uploads/2019/05/cropped-cropped-Anphuluat-3-32x32.jpg dịch vụ thành lập công ty trọn gói tphcm – An Phú Luật https://anphuluat.com 32 32 Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên mới nhất năm 2021 https://anphuluat.com/ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len/ https://anphuluat.com/ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len/#respond Thu, 09 Sep 2021 16:30:00 +0000 https://anphuluat.com/?p=4287

Bạn đang tìm hiểu về loại hình doanh nghiệp để kinh doanh?; Công ty TNHH 2 thành viên là loại hình doanh nghiệp được rất nhiều cá nhân; tổ chức lựa chọn để thành lập. Cùng An Phú Luật tìm hiểu ngay về hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên; mới nhất năm 2021 trong bài viết dưới đây nhé!

công ty tnhh 2 thành viên trở lên
công ty tnhh 2 thành viên trở lên

hồ sơ công ty tnhh 2 thành viên trở lên được hiểu như thế nào?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì công ty tnhh 2 thành viên trở lên được hiểu là công ty được thành lập hợp pháp; có số lượng thành viên tham gia tối thiểu là 2 thành viên, tối đa là 50 thành viên. 

Các thành viên góp vốn chịu trách nhiệm về các khoản nợ và có nghĩa vụ về số tài sản; tương ứng với vốn góp của thành viên đó. 

công ty tnhh 2 thành viên trở lên cũng sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày nhận được giấy đăng ký kinh doanh.

Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên cần những điều kiện gì?

Để thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên, bạn cần phải tuân thủ các điều kiện sau:

  1. Số lượng thành viên tham gia góp vốn vào công ty tnhh 2 thành viên trở lên phải có ít nhất 2 thành viên tham gia; và tối đa là 50 thành viên tham gia.
  2. Ngành nghề kinh doanh: công ty tnhh 2 thành viên trở lên không được kinh doanh những ngành nghề cấm; Bên cạnh đó; những ngành nghề có các điều kiện đặc biệt thì; công ty tnhh 2 thành viên trở lên cần tuân thủ đúng quy định khi thành lập công ty.
  3. Tên công ty tnhh 2 thành viên trở lên phải được viết bằng chữ Latinh; có đầy đủ ít nhất 2 thành phần sau: Loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 2 thành viên) + Tên riêng; (Tên riêng có thể là tên nước ngoài hoặc tên Tiếng Việt). Tên công ty TNHH 2 thành viên không được gây nhầm lẫn; hoặc trùng với tên những công ty đã có trên thị trường.
  4. Địa chỉ trụ sở công ty tnhh 2 thành viên trở lên phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân, tổ chức phải có giấy tờ sử dụng nhà; văn phòng hoặc đất hợp lệ. Và địa chỉ trụ sở công ty TNHH 2 thành viên phải có đầy đủ số điện thoại; số fax hoặc thư điện tử (nếu có); số nhà; ngõ/ngách; phường/xã; quận/huyện; tỉnh/thành phố. Tuy nhiên; đó là điều kiện chung đối với tất cả các ngành nghề.

Ngoài ra; mỗi ngành nghề khác nhau sẽ có những quy định riêng về lựa chọn địa chỉ công ty.

Vì vậy; trước khi thành lập công ty; bạn cần phải tìm hiểu xem ngành nghề công ty kinh doanh có những điều kiện gì thêm về địa chỉ trụ sở hay không?

5. Vốn điều lệ của công ty tnhh 2 thành viên trở lên: Vốn điều lệ sẽ phù thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà công ty TNHH 2 thành viên kinh doanh.

Hầu hết các ngành nghề đều không quy định về mức vốn điều lệ tối thiểu. Tuy nhiên; vẫn có những ngành nghề yêu cầu mức vốn điều lệ tối thiểu khi thành lập công ty TNHH 2 thành viên như; Công ty kinh doanh bất động sản, công ty kinh doanh về thiết bị y tế,…

Hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên mới nhất năm 2021

Hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên cần được cập nhật thường xuyên để thuận lợi trong việc mở công ty; Một bộ hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên đầy đủ bao gồm những giấy tờ sau đây:

  1. Giấy đề nghị thành lập công ty TNHH 2 thành viên theo mẫu quy định mới nhất của Luật Doanh nghiệp;
  2. Dự thảo điều lệ công ty TNHH 2 thành viên có chữ ký của người đại diện pháp luật;
  3. Danh sách các thành viên tham gia góp vốn vào công ty TNHH 2 thành viên;
  4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây: Chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu nếu thành viên góp vốn là cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ tương đương nếu thành viên góp vốn là tổ chức;
  5. Chứng chỉ hành nghề nếu công ty TNHH 2 thành viên kinh doanh những ngành nghề bắt buộc có chứng chỉ hành nghề;
  6. Văn bản ủy quyền nếu người đại diện pháp luật của công ty TNHH 2 thành viên không trực tiếp đi nộp hồ sơ.

Các bước cơ bản để công ty tnhh 2 thành viên trở lên

Bước 1: Cá nhân, tổ chức phải chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ như hướng dẫn ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên

Công ty TNHH 2 thành viên có thể nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh theo 1 trong 2 cách sau:

  • Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh của công ty TNHH 2 thành viên tại Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc tỉnh; thành phố nơi công ty đặt trụ sở chính;
  • Nộp qua Cổng thông tin điện tử quốc gia.

Nhận kết quả đăng ký kinh doanh:

Sau 03 – 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký kinh doanh. Công ty TNHH 2 thành viên sẽ nhận được; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Lưu ý: Nếu hồ sơ thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên có sai sót hay cần bổ sung; Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp trong vòng 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.

Bước 3: Sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; công ty TNHH 2 thành viên cần công bố thông tin doanh nghiệp lên cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày.

Bước 4: Khắc dấu; công bố mẫu dấu và các thủ tục sau khi thành lập công ty TNHH2 thành viên; Trên đây là những chia sẻ của An Phú Luật về hồ sơ thành lập công ty TNHH 2 thành viên mới nhất năm 2021. 

Hy vọng những thông tin này sẽ giúp ích cho bạn trong việc thành lập công ty TNHH 2 thành viên. Vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin:

Liên hệ dịch vụ thành lập công ty tnhh 2 tv tại:

  • Hotline: 0937.292.168 – 0961.228.260
  • Mail:  ketoanhiephoa2017@gmail.com
  • Website: anphuluat.com

Thành lập công ty TNHH 3 thành viên

Tổng hợp những vấn đề liên quan đến thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên đầy đủ nhất

Điều kiện thành lập công ty TNHH 2 thành viên trở lên năm 2021

Chia sẻ kinh nghiệm thành lập công ty TNHH 1 thành viên mọi người nên biết

Dịch vụ thành lập công ty An Phú Luật

 

 

]]>
https://anphuluat.com/ho-so-thanh-lap-cong-ty-tnhh-2-thanh-vien-tro-len/feed/ 0
Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ – và thủ tục xin cấp phép mới nhất 2021 https://anphuluat.com/dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-cam-do/ https://anphuluat.com/dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-cam-do/#respond Wed, 11 Aug 2021 16:30:00 +0000 https://anphuluat.com/?p=4119

Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là một loại hình kinh doanh được Pháp luật kiểm soát rất nghiêm ngặt. Chính vì vậy, muốn kinh doanh dịch vụ cầm đồ; bạn cần phải nắm chi tiết về điều kiện; hồ sơ, thủ tục xin cấp phép để hoàn thành thủ tục một cách thuận lợi nhất. An Phú Luật sẽ cùng bạn tìm hiểu về lĩnh vực kinh doanh dịch vụ cầm đồ trong bài viết dưới đây!

Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ và hình thức kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Kinh doanh dịch vụ cầm đồ là loại hình dịch vụ cho vay vốn; mà người vay sẽ phải cầm cố các tài sản của họ hoặc sử dụng các giấy tờ thế chấp để nhận được một khoản tiền vay mà họ mong muốn.

Có 2 hình thức về Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ:

  • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo hình thức kinh doanh hộ cá thể
  • Kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo hình thức thành lập công ty

Điều kiện kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần những gì?

Cơ sở pháp lý:

  • Luật doanh nghiệp 2020
  • Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về an ninh; trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

1.  Điều kiện về chủ cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Để đáp ứng Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải:

– Không thuộc các trường hợp đang bị truy nã; đang chịu hình phạt tù; có tiền án, tiền sự; trẻ chưa vị thành niên; người mất năng lực hành vi dân sự hoặc người đang bị cấm kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

– Cần phải có hộ khẩu thường trú ít nhất 5 năm tại nơi công ty hay cơ sở kinh doanh tiệm cầm đồ đặt trụ sở; và không bị xử phạt vi phạm hành chính trong 5 năm gần nhất.

2. Điều kiện về nhân viên làm việc tại cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Theo quy định của Pháp luật, kinh doanh dịch vụ cầm đồ chỉ được sử dụng nhân viên đủ 18 tuổi trở lên; có năng lực hành vi dân sự, không nghiện ma túy.

3. Điều kiện về an toàn phòng cháy chữa cháy

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần đảm bảo an toàn về điều kiện phòng cháy chữa cháy.

Phải có tài liệu bằng văn bản gửi cho cơ quan Công an có thẩm quyền.

4. Điều kiện về an ninh, trật tự đối với kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Người đứng tên cơ sở chịu trách nhiệm về an ninh; trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã; phường; thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh

trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ; gây rối trật tự công cộng; cố ý gây thương tích, có cho vay lãi nặng hay đánh bạc; tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc; hành vi trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản. là  cần thiết với Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

A. Trách nhiệm chung áp dụng đối với các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ

  1. Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải chịu trách nhiệm về việc đảm bảo các điều kiện về an ninh, trật tự; thực hiện đầy đủ các quy định về an ninh; trật tự trong Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  2. Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh; phải có văn bản thông báo kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh; trật tự gửi cho Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh.
  3. Duy trì thường xuyên, liên tục các điều kiện về an ninh; rật tự quy định tại Nghị định này trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  4. Không sử dụng cơ sở kinh doanh để thực hiện các hoạt động trái quy định của pháp luật ảnh hưởng đến an ninh, trật tự, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
  5. Phát hiện và kịp thời thông báo cho cơ quan Công an về các biểu hiện nghi vấn hoặc vụ việc có liên quan đến an ninh, trật tự tại cơ sở kinh doanh.

  6. Trường hợp bị mất Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, trong thời hạn 03 ngày làm việc phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền.
  7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý hoặc đột xuất về tình hình an ninh, trật tự theo hướng dẫn của Bộ Công an.
  8. Chấp hành việc thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm của cơ quan Công an và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  9. Chỉ sử dụng nhân viên làm việc trong cơ sở kinh doanh từ đủ 18 tuổi trở lên; có đủ năng lực hành vi dân sự; không nghiện ma túy. Không sử dụng nhân viên là người đang trong thời gian bị điều tra, truy tố, xét xử; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; người đang trong thời gian được tha tù trước thời hạn có điều kiện; người đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ.
  10. Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ khi bắt đầu hoạt động, cơ sở kinh doanh có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan Công an có thẩm quyền các tài liệu sau đây: (Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ)
  • 1.1) Danh sách những người làm việc trong cơ sở kinh doanh;

  • 1.2) Bản khai lý lịch, Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, trừ người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  • 1.3) Các tài liệu chứng minh cơ sở kinh doanh đảm bảo đủ các điều kiện đối với từng loại ngành, nghề quy định tại các Điều 8, 11 và Điều 12 Nghị định này;
  • 1.4) Thống kê phương tiện phục vụ cho công tác bảo vệ (nếu có);
  • 1.5) Sơ đồ khu vực kinh doanh đối với các cơ sở kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kinh doanh dịch vụ nổ mìn; kinh doanh công cụ hỗ trợ; kinh doanh súng bắn sơn; kinh doanh các loại pháo; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ lưu trú; kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ.
  • 1.6. Phải có văn bản đề nghị cơ quan Công an có thẩm quyền cấp lại hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh; trật tự do bị mất, hư hỏng, hết thời hạn sử dụng hoặc cần thay đổi nội dung thông tin ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  1. Tổ chức tập huấn về công tác đảm bảo an ninh, trật tự cho nhân viên bảo vệ và các nhân viên khác có liên quan trong cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn của cơ quan Công an có thẩm quyền.

  2. Nếu cơ sở kinh doanh tạm ngừng hoạt động thì trước 10 ngày kể từ ngày tạm ngừng hoạt động, cơ sở kinh doanh phải có văn bản thông báo cho cơ quan Công an có thẩm quyền và Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ sở hoạt động kinh doanh biết, trong đó nêu rõ lý do và thời gian tạm ngừng hoạt động.
  3. Đối với các cơ sở kinh doanh: Súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; vật liệu nổ công nghiệp; tiền chất thuốc nổ; ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; dịch vụ nổ mìn; công cụ hỗ trợ; súng bắn sơn khi ngừng hoạt động kinh doanh thì phải thống kê đầy đủ số súng quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, súng bắn sơn còn tồn đọng (nếu có) và có văn bản thông báo cho cơ quan Công an hoặc cơ quan Quân sự từ cấp tỉnh trở lên nơi cơ sở hoạt động kinh doanh để xử lý theo quy định của pháp luật.
  4. Lập sổ quản lý hoạt động kinh doanh phù hợp với từng loại ngành, nghề theo mẫu thống nhất của Bộ Công an.
  5. Nộp phí thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, phí sát hạch cấp Chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.
thủ tục xin phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ
thủ tục xin phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ

B. Trách nhiệm của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ có trách nhiệm:

  1. Kiểm tra giấy tờ tùy thân của người mang tài sản đến cầm cố, gồm: Giấy chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân khác có dán ảnh do cơ quan quản lý nhà nước cấp, còn giá trị sử dụng, đồng thời photocopy lưu lại tại cơ sở kinh doanh.
  2. Lập hợp đồng cầm cố tài sản theo quy định của pháp luật.
  3. Đối với những tài sản cầm cố theo quy định của pháp luật phải có giấy chứng nhận quyền sở hữu thì chỉ được cầm cố khi các tài sản đó có đầy đủ giấy sở hữu và cơ sở kinh doanh phải giữ lại bản chính của các loại giấy đó trong thời gian cầm cố tài sản.
  4. Đối với những tài sản cầm cố thuộc sở hữu của người thứ ba phải có văn bản ủy quyền hợp lệ của chủ sở hữu.
  5. Không được nhận cầm cố đối với tài sản không rõ nguồn gốc hoặc tài sản do các hành vi vi phạm pháp luật mà có. đó là một trong những Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ
  6. Tỷ lệ lãi suất cho vay tiền khi nhận cầm cố tài sản không vượt quá tỷ lệ lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự.
  7. Bố trí kho bảo quản tài sản cầm cố và đảm bảo an toàn đối với tài sản của người mang tài sản đến cầm cố.
Quy trình thủ tục đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ

Bước 1: Đăng ký kinh doanh theo hình thức thành lập công ty hoặc kinh doanh hộ cá thể

Lưu ý khi xin cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ đối với đăng ký thành lập công ty

Hồ sơ Điều kiện Kinh doanh dịch vụ cầm đồ khi xin cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ theo mẫu quy định;
  2. Dự thảo điều lệ công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  3. Lý lịch tư pháp của người đại diện pháp luật;
  4. Danh sách các thành viên hoặc cổ đông và các bản sao giấy tờ cần thiết của thành viên hoặc cổ đông của công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
  5. Giấy ủy quyền nếu chủ sở hữu công ty kinh doanh dịch vụ cầm đồ không trực tiếp đi nộp hồ sơ.

Nơi tiếp nhận hồ sơ: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

Thời gian giải quyết: Từ 3 – 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ thành lập công ty kinh doanh cầm đồ đầy đủ.

Lưu ý khi xin cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ đối với kinh doanh hộ cá thể

Chủ cơ sở kinh doanh nộp giấy đề nghị đăng ký kinh doanh và bản sao chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện/ quân nơi cơ sở kinh doanh cầm đồ đặt trụ sở.

Thời gian giải quyết: 5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin thành lập cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ hộ cá thể.

Bước 2: Thủ tục xin giấy phép phòng cháy chữa cháy ở cơ quan có thẩm quyền
Bước 3: Thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tư đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ bao gồm:

  1. Văn bản xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
  2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  3. Bản khai lý lịch của chủ sở hữu cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

Nơi giải quyết hồ sơ: Công an cấp huyện (đối với kinh doanh hộ cá thể); Công an phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (đối với thành lập công ty).

Thời gian giải quyết:  04-5 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là hướng dẫn thủ tục xin cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ. Nếu quý khách có thắc mắc hay muốn sử dụng dịch vụ xin cấp phép kinh doanh dịch vụ cầm đồ tại An Phú Luật, vui lòng liên hệ qua:

]]>
https://anphuluat.com/dieu-kien-kinh-doanh-dich-vu-cam-do/feed/ 0