Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam

Hiện nay Việt Nam là một đất nước tiềm năng với chính sách mở cửa kinh tế nên rất nhiều nhà đầu tư nước ngoài muốn vào Việt Nam thực hiện công việc kinh doanh. Vậy người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam như thế nào? Các loại hình mà người nước ngoài được phép thành lập tại Việt Nam? Điều kiện để người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam là gì? Trong bài viết dưới đây, An Phú Luật sẽ giải đáp những thắc mắc trên để nhà đầu tư nước ngoài có thể vững tâm hơn để thành lập công ty tại Việt Nam.

người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
người ngoài thành lập công ty tại Việt Nam

Người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam được không?

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam thì mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ các trường hợp không được phép thành lập doanh nghiệp được quy định tại Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

Ngoài ra, trong Luật Đầu tư 2020 cũng quy định rõ về việc người nước ngoài được phép thành lập công ty tại Việt Nam như sau: Nhà đầu tư nước ngoài (người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam) có quyền thực hiện các hoạt động đầu tư, kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Đối với các ngành, nghề có điều kiện thì nhà đầu tư nước ngoài cần phải đáp ứng mọi điều kiện Pháp luật quy định.

Các loại hình doanh nghiệp người nước ngoài được thành lập tại Việt Nam

Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp thì Pháp luật Việt Nam không quy định, giới hạn các loại hình doanh nghiệp đối với nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhà đầu tư có thể lựa chọn một trong các loại hình sau để thành lập công ty:

  • Công ty tư nhân
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn
  • Công ty cổ phần
  • Công ty hợp danh

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những đặc điểm khác nhau, nhà đầu tư nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào phù hợp với mục đích của công ty nhất.

Điều kiện để người nước ngoài có thể thành lập công ty tại Việt Nam

Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có những điều kiện riêng khi thành lập công ty tại Việt Nam. Tuy nhiên, đối với nhà đầu tư nước ngoài muốn thành lập công ty tại Việt Nam phải tuân thủ một số điều kiện sau:

1.  Điều kiện về quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các cá nhân tổ chức phải là công dân hợp pháp, có quốc tịch là các nước thuộc thành viên của tổ chức WTO, có xác nhận của lãnh sự quán.

2. Điều kiện về trụ sở của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Trụ sở của doanh nghiệp FDI cần được đặt ở nơi phù hợp với mục tiêu kinh doanh của công ty. 

3. Điều kiện về vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Khi người nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam , nhà đầu tư nước ngoài phải kê khai chi tiết về vốn đầu tư và vốn điều lệ để thể hiện được năng lực tài chính.

4. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh của công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Thứ nhất: Công ty có vốn đầu tư nước ngoài không được đầu tư vào các lĩnh vực cấm sau đây:

  • Lĩnh vực, ngành nghề gây hại đến an ninh quốc gia, quốc phòng và lợi ích ngành nghề;
  • Lĩnh vực, ngành nghề gây hại đến di tích lịch sử, văn hóa của Việt Nam;
  • Lĩnh vực, ngành nghề gây hại cho tài nguyên thiên nhiên, môi trường và sức khỏe con người.

Thứ hai, khi đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, thương mại hay dịch vụ, nhà đầu tư nước ngoài cần chứng minh năng lực tài chính và kinh nghiệm; chọn được địa điểm phù hợp; đảm bảo không gây hại đến sức khỏe, an ninh, và tài nguyên thiên nhiên.

Thủ tục thành lập công ty tại Việt Nam cho người nước ngoài

Người nước ngoài muốn thành lập công ty tại Việt Nam sẽ có 2 phương thức: Thành lập công ty có 100% vốn nước ngoài và Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài do chủ đầu tư nước ngoài góp vốn. Người nước ngoài cần thực hiện theo quy trình sau đây:

Bước 1: Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư đầy đủ bao gồm:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; Bản sao Giấy chứng nhận thành lập đối với nhà đầu tư là tổ chức
  3. Đề xuất dự án đầu tư bao gồm: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  4. Bản sao một trong các giấy tờ sau đây: Báo cáo tài chính 2 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ từ công ty mẹ; cam kết hỗ trợ từ tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  5. Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;
  6. Giải trình về sử dụng công nghệ;
  7. Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức BCC

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài cần nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế (Tùy theo lĩnh vực sản xuất, kinh doanh) để giải quyết hồ sơ. Thời gian giải quyết hồ sơ thường từ 35 đến 40 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Bước 2: Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  2. Dự thảo điều lệ công ty có vốn đầu tư nước ngoài;
  3. Danh sách thành viên hoặc cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
  4. Bản sao các giấy tờ hợp lệ của cá nhân hoặc tổ chức;
  5. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (bước 1)

Sau khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, nhà đầu tư nước ngoài đến nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc tỉnh/thành phố công ty đặt trụ sở chính. Thời gian giải quyết hồ sơ khoảng 3 – 5 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu quý khách hàng còn có thắc mắc về vấn đề gì, liên hệ ngay tới An Phú Luật qua: 

  • Hotline: 0937.292.168 – 0961.228.260
  • Mail:  ketoanhiephoa2017@gmail.com
  • Website: anphuluat.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *